Thu Mua Phế Liệu Sắt Thép Hà Nội Và Các Tỉnh Lân Cận – Giá Cao, Xe Cẩu Sẵn Sàng 2026 | Thành Long

Thu mua phế liệu sắt giá cao, cân đúng, trả tiền ngay - Thành Long
Trang chủ » Thu Mua Phế Liệu Sắt Thép Hà Nội Và Các Tỉnh Lân Cận – Giá Cao, Xe Cẩu Sẵn Sàng 2026 | Thành Long

Thu mua phế liệu sắt thép tại Hà Nội và các tỉnh lân cận là mảng có khối lượng lớn nhất trong ngành phế liệu miền Bắc. Một nhà xưởng tháo dỡ có thể cho ra hàng chục tấn sắt trong vài ngày, một công trình cao tầng hoàn thiện thải ra hàng tấn sắt vụn mỗi tháng. Với khối lượng như vậy, chênh lệch 500 đồng mỗi kilogram đã là con số đáng kể. Bài viết cung cấp bảng giá tham khảo ngày 03/09/2026, cách phân loại tám nhóm sắt thép, dịch vụ tháo dỡ – thanh lý nhà xưởng và phạm vi phục vụ từ Hà Nội tới Bắc Ninh, Hưng Yên, Phú Thọ, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng.

Thông tin nhanh

Đơn vị: Thu mua phế liệu Thành Long · Hotline & Zalo: 0985.899.989
Trụ sở: KCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội · Giờ làm việc: 07:00 – 19:00 tất cả các ngày
Nhận: sắt đặc, thép hình, tôn, sắt vụn công trình, phoi tiện, gang, giàn giáo, coppha, nhà xưởng tháo dỡ
Thiết bị: xe tải 1,5 – 15 tấn, xe cẩu, máy xúc gắp, máy cắt oxy – gas, đội bốc xếp riêng

Thu mua phế liệu sắt thép Hà Nội và các tỉnh lân cận - Thành Long
Thu mua phế liệu sắt thép tại Hà Nội và các tỉnh lân cận – nhận lô lớn, có xe cẩu và máy xúc gắp.

Bảng giá thu mua phế liệu sắt thép tham khảo ngày 03/09/2026

Khác với đồng hay nhôm, giá sắt thép phế liệu trong nước phụ thuộc nhiều vào nhu cầu phôi thép của các nhà máy luyện trong nước hơn là giá sàn thế giới. Khi các lò điện chạy hết công suất, giá thu mua tăng nhanh; khi thị trường xây dựng chững lại, giá điều chỉnh giảm. Vì vậy bảng giá sắt thép thường biến động theo tháng và theo mùa xây dựng nhiều hơn theo ngày.

Nhóm sắt thép Mô tả Giá tham khảo (đ/kg)
Sắt đặc, thép tấm dày Trục, khuôn, tấm dày trên 6 mm, phôi thừa – nhóm giá cao nhất 13.000 – 14.000
Thép hình, thép ống, thép cây Thép I, U, V, H, ống thép, thép xây dựng thu hồi 12.000 – 13.500
Sắt vụn công trình Đầu mẩu, cốt thép cắt thừa, khung giàn tháo dỡ 10.500 – 12.500
Tôn, sắt mỏng, vỏ thiết bị Tôn mái, vỏ tủ, khung nhẹ, dày dưới 3 mm 8.500 – 10.500
Sắt gỉ nặng, mục Phơi mưa nắng lâu năm, hao hụt lớn khi nấu 7.000 – 9.000
Phoi tiện, mạt sắt Phụ phẩm gia công cơ khí, thường ngậm dầu 7.500 – 9.500
Gang Nắp hố ga, thân bơm, chi tiết máy, bếp gang 9.000 – 12.000
Giàn giáo, coppha, cây chống Còn dùng được thì tính theo bộ, cao hơn giá cân Định giá theo bộ

Bảng giá tham khảo ngày 03/09/2026, chưa bao gồm điều chỉnh theo khối lượng và cự ly vận chuyển. Lô từ 10 tấn trở lên thường có mức giá riêng. Xem thêm giá sắt thép phế liệu hôm nay hoặc gọi 0985.899.989.

Tám nhóm sắt thép phế liệu và cách phân loại tại hiện trường

1. Sắt đặc và thép tấm dày

Là nhóm được các lò luyện ưa chuộng nhất vì tỷ lệ thu hồi cao, ít hao hụt khi nấu. Bao gồm trục máy, khuôn dập, tấm thép dày, phôi cắt thừa. Nếu lô hàng có nhóm này, nên tách riêng ngay từ đầu thay vì trộn chung với sắt vụn.

2. Thép hình và thép ống

Thép I, U, V, H từ kết cấu nhà xưởng; ống thép từ hệ thống đường ống; thép cây từ công trình bê tông tháo dỡ. Nhóm này thường chiếm khối lượng lớn nhất trong các lô thanh lý nhà xưởng.

3. Sắt vụn công trình

Đầu mẩu cốt thép, dây buộc, mẩu cắt thừa, khung giàn nhỏ. Đặc điểm là kích thước không đồng đều, cần xe cẩu gắp hoặc bốc thủ công. Chất lượng vẫn tốt nếu chưa gỉ nặng.

4. Tôn và sắt mỏng

Tôn mái nhà xưởng, vỏ tủ điện, khung nhẹ, ống gió. Tỷ trọng thấp, chiếm nhiều thể tích nhưng ít cân, nên chi phí vận chuyển trên mỗi tấn cao hơn. Đây là lý do giá nhóm này thấp hơn sắt đặc khoảng 30%.

5. Sắt gỉ nặng

Sắt phơi ngoài trời nhiều năm, bề mặt bong tróc thành từng lớp. Khối lượng thực tế còn lại sau khi nấu thấp hơn đáng kể so với khi cân, nên bị áp giá thấp nhất. Nếu có thể, nên bán sớm thay vì để tồn kho lâu.

6. Phoi tiện và mạt sắt

Phát sinh liên tục ở xưởng cơ khí. Vấn đề chính là dầu cắt gọt và độ ẩm. Phoi được để ráo, che mưa và ép kiện luôn có giá tốt hơn phoi xúc thẳng từ máng máy.

7. Gang

Nặng, giòn, gõ nghe tiếng đục chứ không vang như thép. Nắp hố ga, thân bơm, vỏ động cơ, chảo gang. Gang được định giá riêng vì quy trình nấu khác thép.

8. Giàn giáo, coppha, cây chống

Nhóm đặc biệt: nếu còn sử dụng được, giá trị thanh lý theo bộ cao hơn nhiều so với bán theo cân. Nên chụp ảnh tình trạng thực tế để định giá đúng thay vì cân đồng loạt. Tham khảo thêm thu mua giàn giáo coppha thép cũ.

Công nhân phân loại sắt vụn tại hiện trường thu mua phế liệu
Phân loại sắt vụn ngay tại hiện trường trước khi bốc lên xe – bước quyết định mức giá của cả lô.

Thanh lý nhà xưởng và tháo dỡ công trình trọn gói

Phần lớn khối lượng sắt thép phế liệu ở vành đai Hà Nội không đến từ việc gom nhặt, mà từ các dự án tháo dỡ. Đây là dịch vụ đòi hỏi năng lực khác hẳn thu mua thông thường:

Loại công trình Khối lượng sắt thép điển hình Thiết bị cần huy động
Nhà xưởng khung thép tiền chế Vài chục đến hàng trăm tấn kết cấu và tôn Xe cẩu, máy cắt oxy, xe đầu kéo
Nhà dân, biệt thự cải tạo Vài trăm kilogram đến vài tấn Xe tải nhỏ, đội bốc xếp thủ công
Dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động Máy móc, băng tải, khung đỡ, đường ống Thợ tháo máy, xe nâng, xe cẩu
Kho bãi, nhà kho tôn Chủ yếu tôn mái và khung nhẹ Giàn giáo, dây an toàn, xe tải thùng
Công trình cầu đường, hạ tầng Cốt thép, ván khuôn, giàn giáo, cọc thép Máy xúc gắp, xe cẩu tự hành

Với các dự án dạng này, giá trị lô sắt thường được cấn trừ vào chi phí tháo dỡ và vận chuyển. Nhiều trường hợp chủ đầu tư không phải trả tiền tháo dỡ, thậm chí còn nhận về khoản chênh lệch. Xem chi tiết tại thanh lý xưởng sản xuất cũ.

Phạm vi thu mua sắt thép: Hà Nội và các tỉnh lân cận

Từ ngày 12/6/2025, các tỉnh quanh Hà Nội đã sắp xếp lại: Bắc Giang nhập vào Bắc Ninh, Thái Bình nhập vào Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Hòa Bình nhập vào Phú Thọ, Hà Nam và Nam Định nhập vào Ninh Bình, Hải Dương nhập vào Hải Phòng, Bắc Kạn nhập vào Thái Nguyên. Riêng Hà Nội giữ nguyên. Tuyến xe và đội ngũ phục vụ không thay đổi.

Khu vực Nguồn sắt thép đặc trưng Thời gian có mặt
Hà Nội – 30 quận huyện Công trình cải tạo, nhà xưởng KCN Ngọc Hồi, Sài Đồng, Quang Minh 30 – 45 phút
Bắc Ninh (gồm Bắc Giang cũ) Kết cấu nhà xưởng FDI, khung máy, băng tải 45 – 90 phút
Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ) Cơ khí, dệt may, kho bãi dọc quốc lộ 5 45 – 100 phút
Phú Thọ (gồm Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ) Nhà máy lắp ráp, khuôn dập, phoi tiện 45 – 110 phút
Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định cũ) Xi măng, vật liệu xây dựng, cơ khí nhẹ 60 – 120 phút
Thái Nguyên (gồm Bắc Kạn cũ) Khu gang thép, luyện kim, khai khoáng 70 – 90 phút
Hải Phòng (gồm Hải Dương cũ) Đóng tàu, cảng biển, container, kho bãi 70 – 130 phút
Quảng Ninh Khai thác than, nhiệt điện, cảng 110 – 140 phút

Xem chi tiết theo địa bàn: Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Ninh Bình.

Máy xúc gắp sắt phế liệu tại công trường tháo dỡ
Máy xúc gắp làm việc tại bãi sắt phế liệu – thiết bị bắt buộc với các lô hàng chục tấn.

Năm yếu tố quyết định giá sắt thép phế liệu

Nhu cầu phôi thép của lò luyện trong nước

Đây là yếu tố chi phối mạnh nhất. Các nhà máy luyện thép bằng lò điện tiêu thụ phần lớn sắt phế liệu trong nước; khi đơn hàng thép xây dựng tăng, giá thu mua phế liệu tăng theo gần như ngay lập tức.

Mùa xây dựng

Ở miền Bắc, giai đoạn khô ráo cuối năm và đầu năm là cao điểm xây dựng, kéo theo nhu cầu thép và giá phế liệu nhích lên. Ngược lại, mùa mưa bão kéo dài thường khiến giá chững.

Tỷ lệ tạp chất và độ gỉ

Bê tông bám trên cốt thép, gỗ trong coppha, nhựa và cao su lẫn trong khung máy đều bị trừ hao. Với một lô 20 tấn, chỉ 5% tạp chất đã tương đương một tấn hàng.

Khối lượng và cự ly

Lô lớn, tập kết gọn, xe vào tận nơi luôn được giá tốt hơn lô nhỏ phân tán. Với các tỉnh xa, cự ly vận chuyển được tính vào giá, nên gom đủ chuyến sẽ có lợi hơn gọi nhiều lần.

Điều kiện mặt bằng

Xe cẩu vào được tận chân công trình khác hẳn với việc phải bốc thủ công qua nhiều tầng. Mô tả trước điều kiện mặt bằng khi gọi báo giá giúp con số đưa ra sát thực tế và không bị điều chỉnh lúc cân.

Quy trình thu mua và tháo dỡ sắt thép

  1. Tiếp nhận thông tin. Gọi 0985.899.989 hoặc gửi ảnh, video hiện trường qua Zalo. Với lô lớn, nên cung cấp thêm diện tích nhà xưởng và loại kết cấu để ước lượng khối lượng.
  2. Khảo sát hiện trường. Có mặt trong 30 phút với Hà Nội, 45–140 phút với các tỉnh lân cận. Kỹ thuật đánh giá khối lượng, điều kiện mặt bằng, phương án cắt và cẩu.
  3. Báo giá và ký hợp đồng. Với dự án tháo dỡ, hợp đồng ghi rõ phạm vi công việc, tiến độ, trách nhiệm an toàn và phương thức cấn trừ giá trị phế liệu.
  4. Thi công, phân loại và cân. Sắt được cắt, phân nhóm và cân theo từng chuyến xe, có phiếu cân cho mỗi chuyến.
  5. Thanh toán và bàn giao mặt bằng. Thanh toán theo chuyến hoặc theo đợt tùy thỏa thuận; mặt bằng được dọn sạch trước khi bàn giao.

Hai ví dụ tính toán

Ví dụ 1 – Nhà xưởng khung thép 1.500 m² tại Bắc Ninh. Kết cấu khung, xà gồ và tôn mái ước tính khoảng 45 tấn, trong đó 32 tấn là thép hình và 13 tấn là tôn mỏng. Nếu cân đồng loạt theo giá tôn, giá trị lô hàng thấp hơn khoảng 40 triệu đồng so với khi tách riêng hai nhóm. Việc tách nhóm không tốn thêm thời gian đáng kể vì tôn và khung thép vốn được tháo ở hai công đoạn khác nhau.

Ví dụ 2 – Công trình dân dụng ở Thanh Trì. Chủ nhà gom 1,2 tấn sắt vụn gồm cốt thép cắt thừa, khung cửa cũ và một ít tôn. Trong đó khoảng 150 kg là cốt thép còn dính bê tông. Nếu đập bỏ phần bê tông bám trước khi cân, phần này được xếp vào nhóm sắt vụn công trình thay vì bị trừ hao – chênh lệch nhỏ nhưng đủ bù công một buổi làm.

An toàn lao động và chứng từ khi tháo dỡ

Tháo dỡ kết cấu thép là công việc có rủi ro cao. Trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư nên xác nhận các nội dung sau với đơn vị thu mua:

  • Biện pháp thi công bằng văn bản, nêu rõ trình tự tháo dỡ, phương án chống sập và khu vực cách ly.
  • Trang bị bảo hộ cho toàn bộ nhân sự: dây an toàn khi làm trên cao, kính hàn, găng tay chịu nhiệt, giày bảo hộ.
  • Bảo hiểm và trách nhiệm đối với tai nạn lao động và thiệt hại tài sản bên thứ ba.
  • Chứng từ giao dịch: hợp đồng, biên bản khối lượng, phiếu cân từng chuyến, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản bàn giao mặt bằng.
  • Hồ sơ môi trường với phần chất thải không phải kim loại phát sinh trong quá trình tháo dỡ.

Câu hỏi thường gặp

Giá sắt phế liệu hôm nay bao nhiêu một cân?

Ngày 03/09/2026, sắt đặc tham khảo 13.000–14.000đ/kg, sắt vụn công trình 10.500–12.500đ/kg, tôn và sắt mỏng 8.500–10.500đ/kg. Lô lớn từ 10 tấn có mức giá riêng.

Thu mua sắt vụn tối thiểu bao nhiêu?

Nội thành Hà Nội nhận từ khoảng 100 kg. Với các tỉnh lân cận, nên gom từ 500 kg trở lên hoặc kết hợp cùng các loại phế liệu khác trong cùng chuyến xe.

Nhà xưởng cần tháo dỡ thì tính chi phí thế nào?

Giá trị sắt thép thu hồi được cấn trừ vào chi phí tháo dỡ, vận chuyển và dọn mặt bằng. Với nhà xưởng khung thép còn tốt, phần chênh lệch thường nghiêng về phía chủ đầu tư.

Có nhận sắt còn dính bê tông không?

Có. Phần bê tông bám sẽ được trừ hao theo tỷ lệ ước tính khi khảo sát. Nếu chủ hàng đập bỏ trước, giá sẽ tốt hơn.

Có xe cẩu và máy xúc gắp cho lô lớn không?

Có. Đội xe gồm xe tải từ 1,5 đến 15 tấn, xe cẩu tự hành và máy xúc gắp, đáp ứng các lô hàng chục tấn tại nhà xưởng và công trường.

Giàn giáo, coppha còn dùng được thì bán thế nào?

Nên định giá theo bộ thay vì cân, vì giá trị sử dụng còn lại cao hơn giá phế liệu. Hãy chụp ảnh tình trạng thực tế và số lượng từng loại để nhận báo giá chính xác.

Doanh nghiệp có được xuất hóa đơn VAT không?

Có, kèm hợp đồng, biên bản khối lượng và phiếu cân từng chuyến, đáp ứng yêu cầu hạch toán và kiểm toán của nhà máy.

Thanh lý sắt thép, nhà xưởng, công trình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận

Khảo sát miễn phí, báo giá trong ngày, xe cẩu và đội bốc xếp sẵn sàng.

0985.899.989

Thu mua phế liệu Thành Long – KCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội – 07:00 đến 19:00 mỗi ngày

Bài viết liên quan

Bộ bài viết thu mua phế liệu theo kim loại tại Hà Nội và các tỉnh lân cận