Thu mua phế liệu kẽm tại Hà Nội và các tỉnh lân cận là mảng ít người bán hiểu rõ nhất. Nguyên nhân nằm ở chỗ kẽm hiếm khi tồn tại ở dạng khối nguyên chất: phần lớn nó ẩn trong lớp mạ của tôn và thép, trong hợp kim đúc Zamak của phụ kiện xe máy, trong bã kẽm của xưởng mạ nhúng nóng. Hệ quả là hai thái cực đều gây thiệt: người thì bán khối kẽm đúc theo giá sắt vụn, người lại kỳ vọng tôn mạ kẽm có giá như kẽm nguyên chất. Bài viết này giúp bạn phân biệt đúng, tham khảo bảng giá ngày 03/09/2026 và biết phạm vi phục vụ quanh Hà Nội.
Thông tin nhanh
Đơn vị: Thu mua phế liệu Thành Long · Hotline & Zalo: 0985.899.989
Trụ sở: KCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội · Giờ làm việc: 07:00 – 19:00 tất cả các ngày
Nhận: kẽm thỏi, kẽm đúc áp lực, hợp kim Zamak, bã kẽm, tro kẽm, tôn mạ kẽm, phụ kiện mạ
Cam kết: phân loại và báo giá theo từng nhóm, cân điện tử có kiểm định, thanh toán ngay

Giá kẽm thế giới và bảng giá tham khảo ngày 03/09/2026
Ngày 03/09/2026, kẽm giao dịch quanh mức 3.904 USD/tấn trên thị trường quốc tế – cao hơn nhôm và cao gấp đôi chì. Kẽm được dùng chủ yếu để mạ chống ăn mòn cho thép, nên nhu cầu bám sát ngành xây dựng và hạ tầng. Trong nước, giá thu mua còn phụ thuộc vào việc lô hàng ở dạng kẽm thu hồi được trực tiếp hay phải qua công đoạn tách khỏi nền thép.
| Loại phế liệu kẽm | Thường gặp ở đâu | Giá tham khảo (đ/kg) |
|---|---|---|
| Kẽm thỏi, kẽm khối nguyên chất | Xưởng mạ, kho vật tư, thỏi thừa | 18.000 – 24.000 |
| Kẽm đúc áp lực | Phụ kiện xe máy, khóa, tay nắm, chi tiết trang trí | 16.000 – 22.000 |
| Hợp kim Zamak (Zn – Al – Mg – Cu) | Khuôn đúc, chi tiết cơ khí chính xác | 14.000 – 19.000 |
| Kẽm mạ lớp dày (mạ nhúng nóng) | Cột thép, lan can, khung giàn mạ kẽm | 12.000 – 16.000 |
| Bã kẽm, mạt kẽm, tro kẽm | Bể mạ nhúng nóng, xưởng đúc | 10.000 – 15.000 |
| Tôn mạ kẽm, tôn lợp | Mái nhà xưởng, vách bao che, ống gió | 9.000 – 11.000 |
| Kẽm lẫn tạp chất | Hỗn hợp nhiều nguồn, dính sơn, dầu, nhựa | 8.000 – 14.000 |
Bảng giá tham khảo ngày 03/09/2026. Bã kẽm và tro kẽm cần lấy mẫu xác định hàm lượng trước khi chốt giá. Xem thêm giá kẽm phế liệu hôm nay và cách nhận biết kẽm trong phế liệu.
Nhận biết kẽm chỉ bằng dụng cụ có sẵn tại kho
Kẽm dễ bị nhầm với nhôm và thiếc vì cùng có màu xám bạc. Bốn cách kiểm tra dưới đây không cần thiết bị chuyên dụng:
Cầm thử trọng lượng
Kẽm có khối lượng riêng khoảng 7,1 g/cm³ – nặng gần gấp ba nhôm (2,7 g/cm³) và tương đương thép. Nếu một chi tiết trông như nhôm nhưng nặng bất thường, khả năng cao là kẽm đúc.
Bẻ hoặc gõ thử
Kẽm giòn ở nhiệt độ phòng. Một chi tiết kẽm đúc mỏng thường gãy dứt khoát chứ không cong dẻo như nhôm. Mặt gãy có ánh tinh thể lấp lánh rất đặc trưng.
Quan sát màu và bề mặt
Kẽm mới cắt có màu xám ánh xanh, sáng; để lâu ngoài không khí phủ lớp xám mờ đều, không rỗ như gỉ sắt và không trắng phấn như nhôm oxy hóa.
Thử axit loãng
Nhỏ một giọt axit clohydric loãng lên bề mặt sạch: kẽm sủi bọt mạnh gần như ngay lập tức, nhôm phản ứng chậm hơn, thiếc gần như không phản ứng. Đây là cách phân biệt nhanh và đáng tin cậy nhất khi phải xử lý lô hàng lớn.

Tôn mạ kẽm: nhóm bị hiểu nhầm nhiều nhất
Rất nhiều chủ hàng gọi điện hỏi vì sao tôn mạ kẽm chỉ được trả giá quanh mức sắt thép trong khi kẽm đắt gấp đôi. Câu trả lời nằm ở tỷ lệ khối lượng.
Một tấm tôn mạ kẽm có nền là thép, lớp kẽm phủ hai mặt chỉ dày vài chục micromet. Tính theo khối lượng, lớp kẽm thường chỉ chiếm khoảng 2–5% tổng trọng lượng tấm tôn. Khi tái chế, lô hàng này về bản chất vẫn đi vào lò luyện thép, phần kẽm bay hơi và được thu hồi ở công đoạn xử lý bụi lò. Vì vậy giá tôn mạ kẽm bám theo giá thép, cộng thêm một phần nhỏ giá trị kẽm chứ không thể tính theo đơn giá kẽm khối.
Nguyên tắc thực dụng: kẽm chỉ có giá của kẽm khi nó tồn tại thành khối kẽm. Cụ thể:
- Kẽm khối, kẽm thỏi, chi tiết đúc kẽm – tính theo giá kẽm.
- Bã kẽm, tro kẽm từ bể mạ – tính theo hàm lượng kẽm thu hồi được, thường 60–90% tùy loại.
- Thép mạ kẽm nhúng nóng lớp dày – nhỉnh hơn thép thường một chút.
- Tôn mạ kẽm mỏng – định giá theo nhóm tôn, sắt mỏng.
Nguồn phế liệu kẽm quanh Hà Nội
- Xưởng mạ nhúng nóng ở vành đai công nghiệp Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh – nguồn bã kẽm, tro kẽm và kẽm thỏi thừa lớn nhất, phát sinh đều đặn hằng tháng.
- Nhà máy đúc áp lực sản xuất phụ kiện xe máy, khóa, tay nắm, chi tiết trang trí – kẽm đúc và Zamak từ chi tiết lỗi, đậu rót, ba via.
- Xưởng cơ khí và khuôn mẫu tại Phú Thọ, Bắc Ninh – chi tiết Zamak, khuôn thử.
- Công trình xây dựng – lan can mạ kẽm, khung giàn, ống gió, máng cáp tháo dỡ.
- Nhà máy tôn thép ở Hưng Yên, Ninh Bình – tôn lỗi, biên cắt, cuộn đầu đuôi.
Khu vực phục vụ quanh Hà Nội
Nội thành Hà Nội có mặt trong khoảng 30 phút; vành đai Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Hà Đông, Thanh Trì, Hoài Đức khoảng 30–45 phút. Với các tỉnh lân cận, thời gian di chuyển tham khảo: Bắc Ninh (đã gồm Bắc Giang cũ) 45–90 phút, Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ) 45–100 phút, Phú Thọ (gồm Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ) 45–110 phút, Ninh Bình (gồm Hà Nam và Nam Định cũ) 60–120 phút, Thái Nguyên 70–90 phút, Hải Phòng (gồm Hải Dương cũ) 70–130 phút.
Các tên tỉnh cũ vẫn được nhiều chủ hàng dùng quen; địa bàn không thay đổi, chỉ tên hành chính hợp nhất từ ngày 12/6/2025. Chi tiết từng khu vực xem tại thu mua phế liệu các tỉnh lân cận Hà Nội.
Bã kẽm, tro kẽm và lưu ý về môi trường
Bã kẽm nổi trên mặt bể mạ và tro kẽm lắng đáy là hai phụ phẩm có giá trị thu hồi cao, nhưng cũng là nhóm dễ vướng thủ tục nhất. Vài điểm cần thống nhất trước khi giao dịch:
- Hàm lượng kẽm thực tế – lấy mẫu đại diện, phân tích trước khi chốt đơn giá thay vì ước lượng bằng mắt.
- Phân loại chất thải – một số loại bùn, tro từ bể mạ thuộc nhóm chất thải nguy hại, cần đơn vị có chức năng và chứng từ chuyển giao đúng quy định.
- Đóng gói và vận chuyển – bã kẽm dạng bột cần bao kín, tránh phát tán bụi trong quá trình bốc xếp.
- Hồ sơ lưu – biên bản lấy mẫu, kết quả phân tích, biên bản cân và hóa đơn nên lưu cùng bộ hồ sơ môi trường của nhà máy.

Quy trình thu mua kẽm
- Mô tả nguồn gốc và gửi ảnh. Với kẽm, nguồn gốc quan trọng hơn hình ảnh: bã bể mạ, đậu rót đúc áp lực hay tôn tháo dỡ là ba câu chuyện giá hoàn toàn khác nhau.
- Khảo sát và kiểm tra tại chỗ. Kỹ thuật thử trọng lượng, thử axit và tách mẫu để xác định nhóm.
- Lấy mẫu phân tích với bã kẽm, tro kẽm hoặc lô hỗn hợp lớn.
- Cân theo từng nhóm bằng cân điện tử có kiểm định, cân bì trước, phiếu có chữ ký hai bên.
- Thanh toán và dọn mặt bằng ngay sau khi cân, xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu.
Hai ví dụ tính toán
Ví dụ 1 – Xưởng đúc áp lực ở Bắc Ninh. Mỗi tháng phát sinh khoảng 700 kg gồm đậu rót, ba via và chi tiết lỗi. Trước đây toàn bộ được đổ chung vào thùng phế liệu hỗn hợp và bán theo giá nhóm lẫn tạp. Sau khi tách riêng phần Zamak sạch khoảng 520 kg, phần này được áp giá nhóm hợp kim Zamak thay vì nhóm lẫn tạp – chênh lệch khoảng 5.000đ/kg, lặp lại đều đặn mỗi tháng.
Ví dụ 2 – Nhà xưởng tháo dỡ ở Hưng Yên. Lô hàng gồm 6 tấn tôn mạ kẽm và 400 kg lan can thép mạ nhúng nóng. Nhiều chủ hàng kỳ vọng cả lô được tính theo giá kẽm, dẫn tới thất vọng khi nhận báo giá. Cách hiểu đúng: 6 tấn tôn thuộc nhóm tôn – sắt mỏng, còn 400 kg lan can mạ lớp dày mới được xếp nhóm cao hơn. Biết trước điều này giúp hai bên chốt nhanh và không mất thời gian đàm phán lại.
Bảng so sánh kẽm với các kim loại dễ nhầm
| Tiêu chí | Kẽm | Nhôm | Thiếc |
|---|---|---|---|
| Khối lượng riêng | Khoảng 7,1 g/cm³ | Khoảng 2,7 g/cm³ | Khoảng 7,3 g/cm³ |
| Độ dẻo | Giòn ở nhiệt độ phòng | Rất dẻo, dễ uốn | Mềm, uốn phát ra tiếng lạo xạo |
| Nhiệt độ nóng chảy | Khoảng 419°C | Khoảng 660°C | Khoảng 232°C |
| Phản ứng với axit loãng | Sủi bọt mạnh ngay | Phản ứng chậm hơn | Gần như không phản ứng |
| Mặt gãy | Ánh tinh thể lấp lánh | Xám mịn, không tinh thể | Xám sáng, mềm |
| Mặt bằng giá thu mua | Trung bình | Cao gấp ba đến bốn lần kẽm | Cao nhất trong ba loại |
Nhầm kẽm thành nhôm khiến chủ hàng bị thiệt vì kỳ vọng sai; nhầm thiếc thành kẽm thì thiệt hại lớn hơn nhiều, vì thiếc hàn có giá cao gấp nhiều lần. Với những chi tiết nhỏ, nặng và giòn, tốt nhất nên để riêng một thùng và yêu cầu kiểm tra trước khi cân chung.
Năm lỗi khiến lô kẽm bị trừ giá
- Trộn kẽm đúc với tôn mạ kẽm trong cùng một bao. Hai nhóm này chênh nhau khoảng gấp đôi về đơn giá; khi đã trộn, cả lô buộc phải áp giá nhóm thấp.
- Để bã kẽm ngoài trời. Bã kẽm dạng bột hút ẩm rất nhanh, làm tăng khối lượng ảo nhưng bị trừ hao khi phân tích, đồng thời phát tán bụi khi bốc xếp.
- Không tháo phần lõi thép trong chi tiết đúc. Nhiều chi tiết Zamak có chèn ốc hoặc trục thép bên trong; nếu để nguyên, phần này bị tính hao.
- Bán lẻ nhiều lần thay vì gom lô. Với kẽm, chi phí xe chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá vì đơn giá không cao như đồng; gom đủ chuyến luôn có lợi hơn.
- Không yêu cầu phân tích mẫu với lô bã, tro. Chấp nhận một hàm lượng ước lượng thường bất lợi cho người bán, nhất là khi bã có chất lượng tốt hơn mức trung bình.
Kẽm phế liệu được tái chế như thế nào
Kẽm có nhiệt độ nóng chảy thấp, chỉ khoảng 419°C, nên chi phí năng lượng để tái chế thấp hơn nhiều so với nhôm hay đồng. Quy trình phổ biến gồm ba nhánh:
- Kẽm khối và kẽm đúc được nấu lại trực tiếp, tinh luyện và đúc thành thỏi phục vụ ngành mạ và đúc áp lực.
- Bã kẽm và tro kẽm được xử lý để tách phần kẽm kim loại và oxit kẽm; oxit kẽm còn được dùng trong sản xuất cao su, sơn và thức ăn chăn nuôi.
- Thép mạ kẽm đi vào lò luyện thép; kẽm bay hơi ở nhiệt độ lò và được thu hồi từ bụi lò, sau đó tinh chế lại.
Chính vì có ba tuyến xử lý khác nhau như vậy nên cùng là “phế liệu kẽm” mà giá lại chênh nhau rất xa. Phân loại đúng ngay tại kho là cách đơn giản nhất để lô hàng của bạn đi vào tuyến có giá trị cao nhất.
Câu hỏi thường gặp
Giá kẽm phế liệu hôm nay bao nhiêu một kilogram?
Ngày 03/09/2026, kẽm thỏi nguyên chất tham khảo 18.000–24.000đ/kg, kẽm đúc áp lực 16.000–22.000đ/kg, tôn mạ kẽm 9.000–11.000đ/kg. Giá cuối cùng phụ thuộc dạng tồn tại của kẽm trong lô hàng.
Vì sao tôn mạ kẽm không được tính theo giá kẽm?
Vì lớp kẽm chỉ chiếm khoảng 2–5% khối lượng tấm tôn, phần còn lại là nền thép. Khi tái chế, lô hàng đi theo tuyến thép nên giá bám theo nhóm sắt mỏng.
Bã kẽm từ bể mạ có thu mua không?
Có, nhưng cần lấy mẫu xác định hàm lượng trước khi chốt giá. Với nhóm thuộc diện chất thải nguy hại, hai bên cần thống nhất phương án hồ sơ và đơn vị có chức năng phù hợp trước khi vận chuyển.
Phân biệt kẽm với nhôm thế nào cho nhanh?
Cầm thử: kẽm nặng gần gấp ba nhôm cùng thể tích. Bẻ thử: kẽm giòn, gãy có ánh tinh thể; nhôm dẻo, cong chứ ít gãy. Nếu vẫn chưa chắc, nhỏ axit clohydric loãng – kẽm sủi mạnh ngay.
Thu mua tối thiểu bao nhiêu kilogram kẽm?
Nội thành Hà Nội nhận từ khoảng 50 kg. Với các tỉnh lân cận, nên gom từ 200 kg trở lên hoặc kết hợp cùng các loại phế liệu khác trong cùng chuyến xe.
Nhà máy có ký hợp đồng thu gom định kỳ được không?
Được. Hình thức này rất phù hợp với xưởng mạ nhúng nóng và nhà máy đúc áp lực vì lượng bã kẽm và phế phẩm phát sinh gần như cố định mỗi tháng. Xem thêm thu mua phế liệu theo hợp đồng dài hạn.
Bán phế liệu kẽm tại Hà Nội và các tỉnh lân cận
Gửi ảnh và mô tả nguồn gốc để nhận báo giá theo đúng nhóm, xe đến tận nơi.
0985.899.989
Thu mua phế liệu Thành Long – KCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội – 07:00 đến 19:00 mỗi ngày
Bài viết liên quan
- Thu mua phế liệu sắt thép Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu nhôm Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Giá kẽm phế liệu hôm nay – bảng giá cập nhật
- So sánh giá phế liệu kim loại màu – đồng, nhôm, kẽm, niken, thiếc
Bộ bài viết thu mua phế liệu theo kim loại tại Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu đồng Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu nhôm Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu sắt thép Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu niken và inox Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu chì và ắc quy cũ Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu gang Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Thu mua phế liệu thiếc Hà Nội và các tỉnh lân cận
